Đan Sâm (Nghiên cứu của GS. Đỗ Tất Lợi)

07-07-2016 13:36 | 47 lượt xem

 

( Trích từ sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Giáo sư Đỗ Tất Lợi)

Đan Sâm còn gọi là huyết sâm, xích sâm, huyết căn

Tên khoa học Salvia multiorhiza Bunge.

Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).

Đan sâm (Radix Salviae miltiorrhizae) là rễ phơi hay sấy khô của cây đan sâm. Đan là đỏ, sâm là sâm vì rễ cây này giống sâm mà lại có màu đỏ.

Mô tả cây

Đan sâm là một loại cỏ sống lâu năm, cao 30 -80 cm, toàn thân mang lông ngắn màu vàng trắng nhạt. Rễ nhỏ dài hình trụ, đường kính 0.5 – 1,5 cm, màu đỏ nâu. Thân vuông trên có các gân dọc. Lá kép, mọc đối: 3-5 lá chét, đặc biệt có thể có 7. Lá chét giữa thường lớn hơn lá cả. Lá kép có cuống dài, cuống lá chét ngắn có dìa. Lá chét dài 2 – 7,5 cm, rộng 0,8- 5cm. Mép lá chét có răng cưa tù. Mặt trên lá chét màu xanh, có các lông mềm màu trắng, mặt dưới màu xanh tro, cũng có lông nhưng dài hơn. Gân nổi ở mặt dưới, chia lá chét thành múi nhỏ. Cụm hoa mọc thành chùm ở đầu cành hay kẽ lá, chùm hoa dài 10 – 20cm. Hoa mọc vòng, mỗi vòng 3-10 hoa thường là 5 hoa. Hoa có tràng màu xanh tím nhạt, hai môi, môi trên trông nghiên hình lưỡi liềm,. môi dưới xẻ 3 thùy, thùy giữa có răng cưa tròn. Hai nhị ở môi dưới, bầu vòi dài lòi ra ở môi trên. Quả nhỏ, dài 3mm, rộng 1,5 mm.

Mùa hoa từ tháng 5 – 8 mùa quả từ tháng 6 – 9.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây này mới di thực vào nước ta. Hiện đang gây giống ở Tam đảo. Thu hoạch rễ vào mùa đông. Đào rễ về rửa sạch đất, cắt bỏ cây và rễ con, phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học

Trong Đan sâm có 3 chất xeton có tinh thể: Tansinon I, Tansinon II, Tansinon III.

Ngoài ra còn có chất tinh thể màu vàng Criptotansinon (kryptotanshinon)

Tác dụng dược lý

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu, nhìn công thức cấu tạo thấy có tính chất của vitamin K.

Công dụng và liều dùng.

Đan sâm là một vị thuốc còn dùng trong phạm vi nhân dân, để làm thuốc bổ cho phụ nữ, phụ nữ chưa chồng, da vàng, ăn uống thất thường, chữa tử cung xuất huyết, kinh nguyệt không đều, đau bụng, các khớp xương sưng đau. Còn dùng chế thuốc xoa bóp.

Liều dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc

Trong sách cổ có ghi về Đan sâm như sau:

“Đan sâm có vị đắng, tính hơi hàn. Vào 2 kinh tâm và can là thuốc chữa bệnh về máu dùng cho phụ nữ trước và sau khi sinh nở, kinh nguyệt nhiều ít đều dùng được vì nó có công dụng trụ ứ huyết, sinh huyết mới, vừa an thai sống, vừa cho ra thai chết, chỉ huyết (cầm máu) điều kinh, tác dụng không kém bài tứ vật – gồm đương quy, địa hoàng, xuyên khung, bạch thược. Còn có tác dụng chữa ung thúng, đơn độc, mẩn ngứa”.

Phàm không có chứng ứ huyết chớ có dùng

Đơn thuốc có đan sâm

Chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, hoặc sớm hoặc muộn hoặc nhiêu hay ít, thai không yên, đẻ xong máu hôi ra chưa hết, đau khớp xương.

Đan sâm rửa sạch, thái phơi khô, tán nhỏ. Ngày uống 8g chia làm 2 hay 3 lần uống.

Chữa kinh nguyệt không ra, đau đớn ( Diệp Quyết Tuyền)

Đan sâm 10g, hương phụ 6g, đương quy 10g, bạch thược 5g, xuyên khung 5g, địa hoàng 10 g, nước 600ml. Sắc còn 200 ml chia làm 3 lần uống trong ngày.

 

Fanpage Facebook